Thứ năm, 24/08/17 09:53:00

FAO: Sản lượng tôm nuôi thế giới năm 2016 giảm

ảnh minh họa
ảnh minh họa

(Vasep - 26/04/2017) -

Sản lượng tôm nuôi thế giới năm 2016 giảm so với năm 2015 vì giá tôm thế giới giảm và dịch bệnh xảy ra ở một số nước sản xuất chính, theo một phân tích của Tổ chức Nông lương Liên hiệp quốc (FAO).

Vụ nuôi chính ở châu Á kết thúc vào tháng 11/2016 với sản lượng giảm. Sự phục hồi sản lượng ở Thái Lan và Ecuador không đủ để bù đắp cho sản lượng giảm ở Trung Quốc và sản lượng ở Việt Nam chỉ tăng nhẹ.

Sản lượng năm 2016 ở Ấn Độ và Indonesia giảm so với dự đoán.

Ở châu Mỹ Latinh, sản lượng tôm nuôi tăng nhẹ ở Ecuador tuy nhiên tại Mexico dịch bệnh đã ảnh hưởng xấu tới tốc độ tăng trưởng. Nguồn cung cũng không cải thiện ở các nước khác tại khu vực Trung và Nam Mỹ.

Về tôm khai thác tự nhiên, sản lượng khai thác tôm Pleoticus muelleri của Argentina dự kiến đạt 150.000 tấn năm 2016, so với 140.000 tấn năm 2015.

Ngược lại, tại Mỹ, sản lượng khai thác từ vịnh Mexico giảm 18% trong 10 tháng đầu năm 2016 (36.000 tấn) so với cùng kỳ năm 2015, khiến giá tại kho cao hơn so với tôm chân trắng NK.

Ấn Độ vẫn là nước XK lớn nhất

Mặc dù tăng trưởng sản lượng tôm nuôi thấp hơn dự đoán, Ấn Độ vẫn là nước XK lớn nhất trong 9 tháng đầu năm 2016; tiếp đó là Ecuador, Thái Lan, Indonesia và Trung Quốc. So với cùng kỳ năm 2015, XK từ Ấn Độ tăng 11,6% đạt 315.400 tấn. Ecuador cũng tăng XK 7,5%, tương đương 276.000 tấn trong giai đoạn này với doanh thu tăng từ Đông Á, Nga và Mỹ Latinh.

Sản lượng tôm nuôi phục hồi ở Thái Lan khiến XK nước này tăng 28% đạt 150.000 tấn trong giai đoạn kể trên và nước này vẫn duy trì vị trí thứ 3 trong thị trường XK tôm thế giới. Hơn 40% lượng tôm XK của nước này là các sản phẩm chế biến hoặc giá trị gia tăng.

Với mức tăng trưởng 2 con số trong khối lượng XK sang Hàn Quốc (17,25%); Hồng Kông (18,90%) và Đài Loan (18,32%); tổng XK tôm của Trung Quốc tăng 9% đạt 136.000 tấn.

Về giá, giá tôm thế giới, chủ yếu là tôm chân trắng không tăng trong giai đoạn này. Tuy nhiên, các nhà XK tôm sú (sản xuất ở Bangladesh, Myanmar và Indonesia) cho biết xu hướng giá mặt hàng này ổn định và tăng do nhu cầu cao ở Mỹ và Nhật Bản.

Mặc dù nguồn cung hạn chế đối với tôm cỡ to ở Indonesia, giá mặt hàng này giảm do nhu cầu yếu từ các thị trường chính, đặc biệt từ Mỹ

Nhu cầu tôm tăng ở Mỹ, Nhật Bản

Trong top 3 thị trường truyền thống, nhu cầu tôm được cải thiện ở Mỹ và Nhật Bản năm 2016, đặc biệt vào mùa hè và kỳ nghỉ hè của học sinh. Nhu cầu tốt được hỗ trợ bởi giá NK thấp hơn. Ở các thị trường châu Âu, nhu cầu tiêu thụ vẫn ổn định.

Trong 9 tháng đầu năm 2016, NK tôm vào Mỹ tăng 3,5%; vào Nhật Bản tăng 5% và vào EU tăng 3,4% so với cùng kỳ năm 2015. Tồn kho cao ở châu Âu là do nhu cầu tiêu thụ chậm trong mùa hè.

NK vào Na Uy giảm 22%, vào Thụy Sỹ giảm 10%. Ngược lại, Nga tăng trưởng NK mạnh 44% sau khi dỡ bỏ lệnh cấm NK thực phẩm.

Xu hướng NK tăng ở các thị trường đang nổi ở Đông Á, gồm Trung Quốc (+14%); Hàn Quốc (7,7%); Hồng Kông (+12%); Singapore và Trung Đông.

Trong giai đoạn này, NK tôm đông lạnh nguyên liệu của Việt Nam để phục vụ chế biến XK vượt 200.000 tấn với giá trị gần 1 tỷ USD.

Nhật Bản

Nhu cầu tôm ở tất cả các kênh phân phối đều tăng trong năm 2016 vì tôm có giá phải chăng hơn so với các mặt hàng thủy sản khác như cá ngừ, cá hồi, mực nang, cá thịt trắng. Nhu cầu thị trường đối với phân khúc thị trường cao cấp tôm sú biển và nuôi còn đầu được cải thiện; doanh số bán tôm sơ chế, lột vỏ, để đuôi và chế biến cũng tăng năm 2016.

Lần đầu tiên từ năm 2013, NK tôm vào Nhật Bản tăng trong 9 tháng đầu năm 2016 đạt gần 155.000 tấn. Việt Nam, Thái Lan, Ấn Độ, Indonesia và Trung Quốc là top 5 nhà cung cấp lớn nhất. Trong tổng tôm NK, 27% trong số này là các sản phẩm chế biến/giá trị gia tăng như tôm hấp chín và lột vỏ, tôm tempura nấu liền, tôm sushi và các sản phẩm khác chế biến từ tôm.

Tôm lột vỏ để đuôi (PTO) và tôm để vỏ nguyên liệu, đông lạnh cũng hấp dẫn các siêu thị và các nhà chế biến tôm tempura.

Mỹ

Tôm vẫn là lựa chọn hàng đầu của người tiêu dùng Mỹ khi mua thủy sản. Giá NK giảm, thu nhập người dân tăng kích thích nhu cầu tiêu thụ tôm ở Mỹ.

Mỹ tăng NK tôm lột vỏ/còn vỏ và nguyên liệu trong khi giảm NK các sản phẩm chế biến. Các sản phẩm chế biến chiếm 20% tổng NK tôm của Mỹ.

Ấn Độ thay thế Indonesia trở thành nhà cung cấp lớn nhất cho Mỹ, tiếp đó là Ecuador, Thái Lan và Việt Nam. Nhu cầu tôm sú của Mỹ cũng tăng với NK tăng 55% từ Bangladesh với 2.600 tấn.

EU

Giá tôm giảm hỗ trợ NK tôm tuy nhiên người tiêu dùng EU vẫn chi tiêu khá hạn chế do khó khăn kinh tế. Sáu tháng đầu năm 2016, nguồn cung từ các nguồn ngoài EU chiếm 74% tổng NK tôm vào EU trong giai đoạn này. NK tôm nước lạnh từ Argentina và Greenland tawg 17% và 21%. NK tôm nước ấm tăng từ Ecuador với 0,27%, từ Ấn Độ tăng 4% và từ Việt Nam tăng 11,7%. NK từ Bangladesh, chủ yếu là tôm nâu và tôm thẻ khai thác tự nhiên, tôm sú nuôi giảm do giá không cạnh tranh bằng tôm chân trắng.

Link Site
SỰ KIỆN BẠN ĐỌC QUAN TÂM
Kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản đạt hơn 20 tỷ USD trong 7 tháng
Mục tiêu 250 triệu USD và 10.000 tỷ đồng của ngành chè
Xuất khẩu lâm sản tăng 12,7%
Kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản 6 tháng qua đạt hơn 17 tỷ USD
Xuất khẩu gỗ vào châu Âu nhiều triển vọng khả quan
Nông nghiệp có thể tăng trưởng cao trong năm nay
Kim ngạch xuất khẩu nông lâm thuỷ sản tháng 5 ước đạt 2,8 tỷ USD

LẤY Ý KIẾN DỰ THẢO - GÓP Y VĂN BẢN
  XIN Ý KIẾN 03 DỰ THẢO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
  LẤY Ý KIẾN GÓP Ý DỰ THẢO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA VỀ THỦY SẢN KHÔ
  Lấy ý kiến góp ý dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 66/2006/NĐ-CP về phát triển ngành nghề nông thôn
  Xin ý kiến góp ý Dự thảo báo tổng hợp “Rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển mía đường đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”.
  XIN Ý KIẾN GÓP Ý DỰ THẢO CƠ SỞ CHẾ BIẾN CHÈ – ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM
  Góp ý cho 03 Dự thảo TCVN: Máy Máy nông nghiệp tự hành; Thiết bị bảo vệ cây trồng
  Mẫu báo cáo kết quả thực hiện Nghị định 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 về phát triển ngành nghề nông thôn
  XIN Ý KIẾN GÓP Ý CÁC DỰ THẢO ĐIỀU CHỈNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA CƠ SỞ CHẾ BIẾN CÀ PHÊ, ĐIỀU, RAU QUẢ
  Góp ý cho Dự thảo Thông tư Sửa đổi, bổ sung Danh mục chủng loại máy, thiết bị của Thông tư số 08/2014/TT-BNNPTNT
  Lấy ý kiến góp ý dự thảo Nghị định về sản xuất và kinh doanh muối