Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Xuất khẩu gạo sang các thị trường 8 tháng đầu năm 2020



Trong 8 tháng đầu năm 2020 cả nước xuất khẩu gần 4,61 triệu tấn gạo, tương đương trên 2,25 tỷ USD, giá trung bình 489,2 USD/tấn.

Theo thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu gạo của Việt Nam trong tháng 8/2020 tiếp tục tăng trưởng cao so với tháng liền kề trước đó, đạt 605.566 tấn, tương đương 304,33 triệu USD, giá trung bình 502,6 USD/tấn, tăng 26,3% về lượng, tăng 31% kim ngạch và tăng 3,8% về giá so với tháng 7/2020.

Tính chung trong 8 tháng đầu năm 2020 cả nước xuất khẩu gần 4,61 triệu tấn gạo, tương đương trên 2,25 tỷ USD, giá trung bình 489,2 USD/tấn, tăng cả về lượng, giá và kim ngạch so với cùng kỳ năm 2019, với mức tăng tương ứng 0,6%, 13% và 12,4%.

Trong tháng 8/2020 các thị trường tăng trưởng nổi bật so với tháng 7/2020 gồm có: Senegal tăng 176,9% về lượng, tăng 104,9% về kim ngạch, đạt 670 tấn, tương đương 0,27 triệu USD; Hà Lan tăng 84,8% về lượng, tăng 103,8% về kim ngạch, đạt 730 tấn, tương đương 0,43 triệu USD; Philippines tăng 86,7% về lượng, tăng 102,% về kim ngạch, đạt 222.866 tấn, tương đương 109,35 triệu USD; Pháp tăng 103,2% về lượng, tăng 80,8% về kim ngạch, đạt 191 tấn, tương đương 0,11 triệu USD.

Tính chung trong cả 8 tháng đầu năm 2020, xuất khẩu gạo nhiều nhất sang thị trường Philippines, với 1,72 triệu tấn, tương đương 797,61 triệu USD, giá trung bình 464,2 USD/tấn, giảm 2,4% về lượng, nhưng tăng 10,9% về kim ngạch và tăng 13,7% về giá so với cùng kỳ năm 2019, chiếm 37,3% trong tổng lượng gạo xuất khẩu của cả nước và chiếm 35,4% trong tổng kim ngạch,.

Thị trường lớn thứ 2 là Trung Quốc đạt 536.191 tấn, tương đương 316,93 triệu USD, giá trung bình 591 USD/tấn, tăng mạnh 54,4% về lượng, tăng 82,5% về kim ngạch và tăng 18,2% về giá so với cùng kỳ, chiếm gần 11,6% trong tổng lượng và chiếm 14,1% trong tổng kim ngạch xuất khẩu gạo của cả nước.

Tiếp sau đó là thị trường Malaysia đạt 450.444 tấn, tương đương 192,36 triệu USD, giá 427 USD/tấn, tăng 9% về lượng, tăng 10% về giá và tăng 19,9% kim ngạch so với cùng kỳ, chiếm gần 9,8% trong tổng lượng và chiếm 8,5% trong tổng kim ngạch xuất khẩu gạo của cả nước.

Xét về mức tăng trưởng xuất khẩu gạo trong 8 tháng đầu năm nay, thig thấy có 65% số thị trường tăng kim ngạch so cùng kỳ năm trước, còn lại 35% số thị trường sụt giảm. Đáng chú ý, xuất khẩu tăng cao ở một số thị trường như: Tây Ban Nha cũng tăng 220% về lượng và tăng 277% về kim ngạch, đạt 1.347 tấn, tương đương 0,73 triệu USD; Senegal tăng 245,6% về lượng và tăng 255,3% về kim ngạch, đạt 42.061 tấn, tương đương 14,98 triệu USD; Indonesia tăng 132,5% về lượng và tăng 193,9% về kim ngạch, đạt 64.943 tấn, tương đương 36,21 triệu USD.

Ngược lại, xuất khẩu gạo sụt giảm mạnh ở các thị trường như: Brunei giảm gần 96% cả về lượng và kim ngạch, Algeria giảm 94,4% cả về lượng và giảm 90,8% kim ngạch; Bangladesh giảm 88,8% về lượng và giảm 84,1% kim ngạch.

Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gần đây giá gạo xuất khẩu của Việt Nam liên tục tăng, trong tháng 8 loại gạo 5% tấm đã có lúc vượt giá gạo Thái Lan vươn lên dẫn đầu thế giới. Trong lịch sử 30 năm xuất khẩu gạo, đây là lần đầu tiên gạo Việt Nam cao hơn gạo Thái Lan đến 20 USD/tấn.

Hồi đầu năm nay, giá gạo 5% tấm của Thái Lan cao hơn Việt Nam khoảng 50 - 60 USD/tấn nhưng đến giữa tháng 8, gạo Việt Nam ở mức 493 - 497 USD/tấn, trong khi gạo Thái Lan chỉ đạt 473 - 477 USD/tấn; gạo Pakistan 423 - 427 USD/tấn, gạo Ấn Độ 378 - 382 USD/tấn...

Nhiều loại gạo xuất khẩu khác của Việt Nam cũng đang có giá tốt. Chẳng hạn, các giống gạo DT8 giá 570 USD/tấn trong khi vụ trước cao nhất chỉ 540 USD/tấn; gạo 5451 đang xuất khẩu giá 540 - 550 USD/tấn, trong khi vào vụ Đông Xuân trước, mức giá cao nhất cũng chỉ đạt 500 USD/tấn.

Các doanh nghiệp xuất khẩu gạo Việt Nam cho biết, sở dĩ gạo trong nước đang được các nhà nhập khẩu thu mua với giá cao do chất lượng gạo Việt Nam được cải thiện.

Với những thuận lợi về thị trường, đặc biệt là nhu cầu gạo thế giới tăng cao từ đợt dịch Covid-19, các doanh nghiệp thương mại gạo nước ta đang có cơ hội đẩy tăng sản lượng lẫn giá xuất khẩu. Ngoài ra, EVFTA có hiệu lực từ ngày 1/8 cũng giúp một số doanh nghiệp sở hữu chuỗi sản xuất lúa gạo quy mô lớn, đáp ứng các tiêu chí của thị trường khó tính chốt được giá xuất khẩu cao đối với một số chủng loại gạo đặc biệt. Điều đáng nói, trước khi EVFTA có hiệu lực, giá gạo ST20 xuất khẩu sang EU chỉ khoảng 800 USD/tấn, Jasmine 520 USD/tấn. Việc được giảm thuế cộng với thị trường gạo đang sôi động đã đẩy giá gạo tăng cao.

Xuất khẩu gạo 8 tháng đầu năm 2020

(Tính toán từ số liệu công bố ngày 14/9/2020 của TCHQ )

 

Thị trường

8 tháng đầu năm 2020

So với cùng kỳ năm 2019 (%)

Tỷ trọng (%)

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

4.605.781

2.253.152.986

0,57

13,08

100

100

Philippines

1.718.253

797.610.029

-2,42

10,91

37,31

35,4

Trung Quốc đại lục

536.191

316.932.977

54,32

82,46

11,64

14,07

Malaysia

450.444

192.360.784

9,04

19,9

9,78

8,54

Ghana

359.309

187.686.876

45,19

56,04

7,8

8,33

Bờ Biển Ngà

343.631

156.276.542

-3,33

2,85

7,46

6,94

Iraq

90.000

47.610.003

-66,68

-65,63

1,95

2,11

Singapore

73.593

40.384.223

21,17

24,64

1,6

1,79

Indonesia

64.943

36.212.937

132,5

193,92

1,41

1,61

Hồng Kông (TQ)

54.985

30.683.353

-35,54

-29,34

1,19

1,36

Mozambique

46.221

22.928.847

52,59

62,18

1

1,02

U.A.E

36.186

20.232.895

14,61

22,05

0,79

0,9

Senegal

42.061

14.980.503

245,58

255,28

0,91

0,66

Saudi Arabia

24.340

14.194.695

15,73

23,32

0,53

0,63

Australia

18.626

11.699.477

47,88

47,89

0,4

0,52

Mỹ

13.901

9.574.012

28,23

33,38

0,3

0,42

Đài Loan (TQ)

14.561

8.117.717

-11,17

7,76

0,32

0,36

Cộng hòa Tanzania

13.595

7.806.569

-8,46

-4,27

0,3

0,35

Nga

7.517

3.227.816

-57,03

-55,01

0,16

0,14

Ba Lan

5.895

2.997.687

9,31

5,47

0,13

0,13

Hà Lan

5.510

2.820.104

17,68

18,88

0,12

0,13

Nam Phi

4.400

2.382.816

-34,17

-26,05

0,1

0,11

Pháp

2.557

1.514.663

145,87

161,05

0,06

0,07

Angola

3.112

1.481.130

-71,13

-63,01

0,07

0,07

Ukraine

1.758

1.066.666

38,64

55,44

0,04

0,05

Tây Ban Nha

1.347

734.547

219,95

276,87

0,03

0,03

Chile

1.568

722.788

42,03

35,48

0,03

0,03

Thổ Nhĩ Kỳ

533

319.581

-56,88

-44,66

0,01

0,01

Bangladesh

561

288.749

-88,76

-84,12

0,01

0,01

Bỉ

385

240.302

-51,63

-56,83

0,01

0,01

Algeria

334

224.725

-94,4

-90,75

0,01

0,01

Brunei

321

136.104

-95,55

-95,46

0,01

0,01

Vinanet